Sách-Tài Liệu TOPIK

[Ngữ pháp] N 치고: Đã là...thì (sẽ) không... / so với...thì...

[Ngữ pháp] N 치고: Đã là...thì (sẽ) không... / so với...thì...

Danh từ kết hợp với 치고 có hai trường ý nghĩa chính và khá là khác nhau về hoàn cảnh sử dụng và ý nghĩa. *Cách dùng 1: Khi sử dụng cùng với các danh từ mang tính đại diện cho thứ gì đó, nó biểu hiện rằng nội dung ở phía sau

[Ngữ pháp] Động từ + (으)시지요

[Ngữ pháp] Động từ + (으)시지요

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 마리아 씨, 안색이 어두워요. 무슨 걱정거리라도 있으세요? Maria, sắc mặt cô tối tăm vậy. Có điều gì lo lắng gì à? B:


[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 위해서

[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 위해서

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 147

Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới để xem bối cảnh sử dụng: A: 데이트가 있는데 급하게 야근을 해야 하면 어떻게 하겠습니까? Anh sẽ làm như thế nào nếu anh có một buổi hẹn hò nhưng phải tăng ca đột xuất? B: 그 일이

[Ngữ pháp] Động từ/tính từ -(으)ㄹ 수밖에 없다

[Ngữ pháp] Động từ/tính từ -(으)ㄹ 수밖에 없다

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 64

-(으)ㄹ 수밖에 없다 là dạng ngữ pháp kết hợp của hai ngữ pháp -(으)ㄹ 수 없다 (không thể làm thứ gì đó) và 밖에 được dùng trong câu phủ định để diễn đạt ý nghĩa “chỉ có/ only”. -(으)ㄹ 수 없다 = không thể/ can’t 할 수

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 생각이다

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 생각이다

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 33

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여기에 서명하시면 돼요. 계약금은 이 계좌로 이체하시면 되고요. Anh ký vào ở đây là được ạ. Còn tiền đặt cọc thì anh

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ 뿐이다, (으)ㄹ 뿐 ‘chỉ, chỉ là’

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ 뿐이다, (으)ㄹ 뿐 ‘chỉ, chỉ là’

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 85

1. Đứng sau động từ hay tính từ thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào đó khác cả (diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước), có nghĩa trong tiếng Việt

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 뻔하다/-(으)ㄹ 뻔 했다

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 뻔하다/-(으)ㄹ 뻔 했다

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 45

Động từ + (으)ㄹ 뻔하다 놓치다 => 놓칠 뻔하다, 잊다 => 잊을 뻔하다. 1. Đứng sau động từ thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra. Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là “suýt chút nữa, gần như/suýt

[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 비롯해서

[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 비롯해서

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 687

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 수술 시간이 정해졌습니까? Thời gian phẩu thuật đã được quyết định chưa ạ? B: 네, 내일 아침 8시 수술이어서 오늘 밤

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에야

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에야

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 95

1. Kết hợp sau động từ biểu hiện nghĩa "đối với việc..... mà nói thì....." trong tiếng Việt. Được dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống nào đó đang được đề cập đến hoặc so với một tình

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에, (으)ㄹ 바에는

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에, (으)ㄹ 바에는

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 32

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 김 부장, 노후 대책은 어느 정도 준비됐어? Trưởng phòng Kim, biện pháp đối phó sau khi về hươu anh đã chuẩn bị ở mức độ nào

[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다

[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 44

가: 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주시겠어요? Bạn có thể giới thiệu cho tôi những chỗ đáng đến ở Hàn Quốc không? 나: 설악산이 어때요? 지금 가을이라서 단풍이 정말 아름다울 거예요. Núi Seorak thì thế nào? Bây giờ là

[Ngữ pháp] Động từ + -(으)ㄹ 만큼

[Ngữ pháp] Động từ + -(으)ㄹ 만큼 "đến mức, tới mức"

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 66

1. Cấu trúc thể hiện mức độ hay số lượng mà vế sau tương tự hoặc tỉ lệ thuận với vế trước. Có thể dịch sang tiếng Việt là "như, bằng, đến mức, tới mức" 민수는 멀리 계시는 부모님을 매주 찾아뵐 만큼 효자이다. Min-su

[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 막론하고

[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 막론하고

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 24

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 부장님, 저희 회사의 무선 청소기가 현재 높은 시장 점유율을 가지고 있지 않습니까? Trưởng phòng ạ, máy hút bụi không dây

[Ngữ pháp] A/V(으)ㄹ 리가 없다: Không có lí/ không có lẽ nào lại như thế

[Ngữ pháp] A/V(으)ㄹ 리가 없다: Không có lí/ không có lẽ nào lại như thế

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 241

1. Được sử dụng khi nói nhấn mạnh về việc mà không thể tin nổi hoặc việc mà không có tính khả thi (không có khả năng xảy ra) như thế. Hiểu theo nghĩa tiếng Việt là “không có lý nào, lẽ nào...” 밤에 해가 뜰 리가 없어요.

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 따름이다 ‘chỉ có, chỉ đành....', 'chỉ còn biết...'

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 따름이다 ‘chỉ có, chỉ đành....', 'chỉ còn biết...'

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 36

1. Gắn vào sau động từ, diễn tả ý nghĩa ngoài tình huống hiện tại thì không có một khả năng nào khác hay một sự chọn lựa nào khác nữa (không có cái nào khác ngoài tình huống hay trạng thái mà từ ngữ phía trước thể hiện); có thể

[Ngữ pháp] Động từ + -(으)ㄹ 듯이 'như thể'

[Ngữ pháp] Động từ + -(으)ㄹ 듯이 'như thể'

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 80

Cấu trúc dùng khi thể hiện trạng thái hay tình huống được xem là tương tự hoặc có thể phỏng đoán do liên quan đến tình huống ở tương lai của vế sau. Có thể giản lược '이' và dùng dưới dạng -(으)ㄹ 듯. 큰 비가 내릴 듯 하늘이

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 겸

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 겸

Ngày đăng: 00:08 22-09-2019 - Bình luận: 0 - Lượt xem: 39

1. “Động từ + -(으)ㄹ 겸” Được sử dụng khi bạn muốn nói về một hành động có hai hay nhiều mục đích, bạn có thể liệt kê chúng ra khi sử dụng -(으)ㄹ 겸. Khi bạn chỉ đề cập đến một mục đích và sử dụng -(으)ㄹ 겸 trong